Mời độc giả Tạo tài khoản để gửi bài, câu hỏi hoặc liên hệ lienhe@mylaw.vn
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: lienhe@mylaw.vn
Bạn cần tư vấn điều gì?
Hãy Đăng nhập để đặt câu hỏi. Nếu chưa có tài khoản, Hãy Đăng ký để gửi câu hỏi.
Bảng xếp hạng
Nguyễn Văn Thắng
77.100 điểm
Vũ Gia Trưởng
10.100 điểm
Phạm Thị Nguyệt Tú
2.900 điểm
Nguyễn Văn Toàn
1.100 điểm
Nguyễn Tấn Trung
800 điểm
Chu Bá Thực
700 điểm
Dương Lê Ước An
300 điểm
Nguyễn Thị Cẩm Tú
100 điểm
Câu hỏi Hành chính















Nguyễn Văn Thắng
“Nơi ở hiện tại khác gì với tạm trú?” là câu hỏi rất hay vì hai khái niệm nghe giống nhau nhưng ý nghĩa pháp lý khác. Luật Cư trú định nghĩa “nơi tạm trú” là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Còn “nơi ở hiện tại” được hiểu là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; nếu không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi đang thực tế sinh sống.
Nghĩa là: “tạm trú” là một trạng thái đã đăng ký; “nơi ở hiện tại” là nơi thực tế bạn đang ở (có thể trùng thường trú, trùng tạm trú, hoặc chỉ là nơi thực tế chưa đăng ký). Ngoài ra, nếu bạn đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.
Bước 1: Nắm 2 định nghĩa theo luật, hiểu theo cách đơn giản
Tạm trú: bạn ở ngoài nơi thường trú một thời gian, và bạn đã làm thủ tục đăng ký tạm trú. Có đăng ký thì mới gọi đúng nghĩa là “tạm trú” trong pháp luật.
Nơi ở hiện tại: nơi bạn đang thường xuyên sống bây giờ. Luật cho phép “nơi ở hiện tại” là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; nếu cả hai chưa có/không xác định thì “nơi ở hiện tại” chính là nơi bạn đang thực tế sinh sống.
Bước 2: Vì sao nhiều hồ sơ hỏi “nơi ở hiện tại”
Do “nơi ở hiện tại” phản ánh nơi bạn có thể liên hệ, nhận giấy tờ, làm việc với cơ quan/đơn vị.
Có người vẫn thường trú ở quê nhưng đang ở thành phố; trong giai đoạn chưa kịp đăng ký tạm trú, họ vẫn phải ghi “nơi ở hiện tại” là nơi đang sống thực tế để thông tin liên hệ không sai.
Bước 3: Khi nào “nơi ở hiện tại” trùng “tạm trú”
Nếu bạn đã đăng ký tạm trú ở nơi đang sống, thì nơi đó vừa là “nơi tạm trú” vừa là “nơi ở hiện tại” (trong thời gian bạn thường xuyên ở đó).
Ví dụ: anh Minh thuê căn hộ 1 năm và đã đăng ký tạm trú tại căn hộ đó. Khi điền hồ sơ, “nơi ở hiện tại” và “tạm trú” đều là địa chỉ căn hộ.
Bước 4: Khi nào chỉ có “nơi ở hiện tại” nhưng chưa phải “tạm trú”
Bạn mới chuyển chỗ ở, ở tạm vài ngày/tuần, chưa đủ điều kiện hoặc chưa kịp đăng ký. Khi đó bạn vẫn có “nơi ở hiện tại” (nơi thực tế đang ở), nhưng chưa thể gọi là “nơi tạm trú” theo nghĩa pháp luật vì chưa đăng ký.
Bước 5: Mốc quan trọng 30 ngày để tránh sai phạm
Nếu công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.
Vì vậy, nếu “nơi ở hiện tại” của chị Lan/nhân viên thực tế kéo dài, hãy chủ động đăng ký tạm trú để thông tin trên hệ thống khớp.
Bước 6: Mẹo điền hồ sơ thực tế để không bị “vênh”
Hồ sơ nội bộ công ty: ghi “nơi ở hiện tại” là địa chỉ đang sống thực tế.
Khi làm thủ tục hành chính: nên cập nhật/đăng ký tạm trú đúng hạn để sau này xin xác nhận thông tin cư trú, nhập học cho con, vay ngân hàng… không bị hỏi lại nhiều.
“Nơi ở hiện tại khác gì với tạm trú?” có thể hiểu gọn thế này: “tạm trú” là nơi bạn đã đăng ký tạm trú hợp lệ; “nơi ở hiện tại” là nơi bạn đang sống thường xuyên (có thể trùng thường trú, trùng tạm trú, hoặc chỉ là nơi thực tế chưa đăng ký).
Nếu bạn ở ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên, hãy đăng ký tạm trú để đúng luật và để mọi giấy tờ sau này đồng nhất.
Làm đúng ngay từ đầu sẽ tránh tình trạng khai một nơi, hệ thống thể hiện một nơi, dẫn đến mất thời gian xác minh, bổ sung giấy tờ.